- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 84/2020/TLST- HNGĐ ngày27 tháng 4 năm 2020 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2020 QĐST- HNGĐ | Ứng Hòa, ngày 28 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút yêu cầu xin ly hôn và được Tòa án chấp nhận
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 84/2020/TLST- HNGĐ ngày27 tháng 4 năm 2020 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn: Ch Đ Th T– sinh năm 1974
B đơn: nh Nguy n Văn – sinh năm 1975
Đều H TT: thôn Động hí, x hương Tú, huyện ng Hòa, Thành phố Hà Nội
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này theo quy đ nh tại Điểm b khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự và hoàn trả ch Tỉnh số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ng Hòa theo biên lai số 0009600 ngày 27 4 2020.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng ngh quyết đ nh này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết đ nh hoặc kể từ ngày quyết đ nh được niêm yết theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - ưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết đ nh (ví dụ: số 02 2017 QĐST- KDTM). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đ chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50 2017 T ST-KDTM). giải quyết được quy đ nh tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc t ch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy đ nh tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc t ch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). ghi họ tên và đ a chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, đ a chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). vụ án quy đ nh tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến (1) Ghi tên Toà án ra quyết đ nh đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết đ nh là (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy đ nh (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác đ nh tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, b đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết |