vanban.org

Quyết định 23 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Ngu ên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967; Địa chỉ: s A, A, Phường A, thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay HUỆ - TÁM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S : 23/2024/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2024, về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 111/2024/TLST–DS ngày 19 tháng 3 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Ngu ên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967;

Địa chỉ: s A, A, Phường A, thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

Ông Phan Văn T, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Tổ A, khóm A, Phường A, thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bà Phan Thị C, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Tổ A, khóm A, Phường A, thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị H yêu cầu ông Phan Văn T trả s tiền v n vay là

100.000.000 đồng theo biên nhận ngày 4/1/2022, tiền lãi là 47.000.000 đồng, tổng v n và lãi là 147.000.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị H yêu cầu bà Phan Thị C trả s tiền v n vay là 70.000.000

đồng theo biên nhận ngày 7/1/2022, tiền lãi là 33.000.000 đồng, tổng v n và lãi là 103.000.000 đồng.

Ông Phan Văn T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị H s tiền v n vay là

100.000.000 đồng theo biên nhận ngày 4/1/2022, tiền lãi là 47.000.000 đồng, tổng v n và lãi là 147.000.000 đồng.

Bà Phan Thị C đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị H s tiền v n vay là

70.000.000 đồng theo biên nhận ngày 7/1/2022, tiền lãi là 33.000.000 đồng, tổng v n và lãi là 103.000.000 đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho

đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm ông Phan Văn T đồng ý tự nguyện chịu 3.675.000

đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm bà Phan Thị C đồng ý tự nguyện chịu 2.575.000

đồng.

Trả lại cho bà Nguyễn Thị H s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.953.000

đồng theo biên lai thu s 0000449, ngày 15/3/2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành ph Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ