- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN C- Đ TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:…../2026/QĐST-DS | Đ , ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 349/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Thị Kim C, sinh năm 1985
Địa chỉ Pờng trú: Tổ 09, khóm 10, phường M, tỉnh Đ .
Người đại diện hợp pháp của bà C: Ông Trần Văn L, sinh năm 1984, địa chỉ: Tổ 14, khóm 12, phường M, tỉnh Đ là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 18/4/2025).
- Bị đơn:
1. Nguyễn Minh L, sinh năm 1989
Địa chỉ : Số 98, tổ 13, khóm 9, phường M, tỉnh Đ .
2. Trần Minh P, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số 98, tổ 13, khóm 9, phường M, tỉnh Đ .
Địa chỉ liên hệ: Số 18/TL, ấp Tân Lợi, xã T, huyện L, tỉnh Đ nay là xã L, tỉnh Đ .
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Minh L và bà Trần Minh P đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lê Thị Kim C số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh L và bà Trần Minh P đồng ý có trách nhiệm liên đới tự nguyện chịu án phí số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng).
Trả lại cho bà Lê Thị Kim C tiền tạm án phí sơ thẩm đã nộp 2.957.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0005901, ngày 24/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.