- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn B - Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h, t khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 366, Điều 371 và Điều 372, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 88, Điều 89 và Điều 90 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 4, Điều 6, Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 13/2026/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và xác định không phải cha con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Lê Văn B, sinh năm 1991; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn 17, xã Thọ Bình, tỉnh Thanh Hóa.
+ Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn 17, xã Thọ Bình, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn B và chị Nguyễn Thị T xây dựng gia đình trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, tự do tìm hiểu, không ai ép buộc ai, không bị ai ép buộc, được gia đình tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 28/11/2017 tại UBND xã Xuân Thọ, huyện Triệu Sơn (nay là xã Thọ Bình), tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến cuối năm 2025 vợ chồng sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong hôn nhân, dẫn đến không ai quan tâm đến ai, hai vợ chồng đã sống ly thân được 03 tháng. Nay, xét thấy cuộc sống vợ chồng thực sự không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh Lê Văn B và chị Nguyễn Thị T đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung và cấp dưỡng: Các đương sự thống nhất, theo Giấy khai sinh số 05/2024 ngày 08/01/2024 của Ủy ban nhân dân Xuân Thọ, huyện Triệu Sơn (nay là xã Thọ Bình), tỉnh Thanh Hóa và Phiếu kết quả phân tích AND, số KQ 2506031 ngày 07/12/2025 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền EUROFINS thì cháu Lê Dương Nam K, sinh ngày 27/12/2023 không phải là con đẻ của anh Lê Văn B, đây là con riêng của chị Nguyễn Thị T; Anh Lê Văn B không có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với cháu Lê Dương Nam K.
Về lệ phí việc dân sự: Anh Lê Văn B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí theo quy định.
Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu, nên không xét.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận của anh Lê Văn B và chị Nguyễn Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn B, sinh năm 1991 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996.
- Về con chung và cấp dưỡng: Xác định, cháu Lê Dương Nam K, sinh ngày 27/12/2023 không có quan hệ huyết thống cha con với anh Lê Văn B, sinh năm 1991; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/8/2021; địa chỉ: Thôn 17, xã Thọ Bình, tỉnh Thanh Hóa. Xác định, cháu Lê Dương Nam K, sinh ngày 27/12/2023 là con riêng của chị Nguyễn Thị T.
Do anh Lê Văn B và cháu Lê Dương Nam K không có quan hệ cha – con, nên anh B không có nghĩa vụ cấp dưỡng đối với cháu K.
2. Về hộ tịch: Giao Ủy ban nhân dân xã Thọ Bình, tỉnh Thanh Hóa, nơi đã đăng ký khai sinh cho cháu Lê Dương Nam K, căn cứ Quyết định này để thực hiện việc cải chính, điều chỉnh hộ tịch theo quy định của pháp luật.
3. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn B tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Số tiền 300.000 đồng anh Lê Văn B đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0000317 ngày 13/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa được chuyển thành lệ phí, chấp nhận anh Lê Văn B đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTND – TAND tỉnh Thanh Hóa; - Viện KSND Khu vực 3 (02 bản); - Phòng 9 - Viện KSND tỉnh Thanh Hóa; - Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Thọ Bình, tỉnh Thanh Hóa; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Dũng |