vanban.org

Quyết định 23/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lê Viết C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "BÀ NGUYỄN THỊ T VÀ ÔNG LÊ VIẾT C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 602/2025/TLST-HNGĐ ngày

25/12/2025 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số

453/51/100, đường P, Tổ 8, khu phố Phú H 8, phường L, Thành phố M.

- Ông Lê Viết C, sinh năm 1977; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số

453/51/100, đường P, Tổ 8, khu phố Phú H 8, phường L, Thành phố M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày

06/01/2026, bà Nguyễn Thị T và ông Lê Viết C đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Thị T và ông Lê Viết C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc bà Nguyễn Thị T và ông Lê Viết C thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là Lê Thị P,

sinh ngày 17/12/2001 và Lê Viết Quang A, sinh ngày 09/02/2009. Khi ly hôn, cháu Lê Thị P đã trưởng thành nên không yêu cầu cầu giải quyết, bà T và ông Lê Viết C thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Lê Viết Quang A cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Viết C mỗi người phải nộp

150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, tổng cộng 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số số 0049632 ngày 15/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố M.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T

và ông Lê Viết C.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

con chung tên Lê Viết Quang A, sinh ngày 09/02/2009.

- Về vấn đề cấp dưỡng: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con

chung không ai được cản trở. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án giải quyết thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Viết C mỗi người

phải nộp số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ hết vào số tiền tạm ứng 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0049632 ngày 15/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND Thành phố M;

- VKSND khu vực 15 - TPM;

- THADS Thành phố M;

- UBND P.Phú Lợi, TP.M;

- Người yêu cầu;

- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.

Lại Thị Ngọc Liên

Cỡ chữ