vanban.org

Quyết định 23/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Y C và anh A T thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa chị Y C và anh A T chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định. Về con chung: Chị Y C và anh A T có 02 con chung là cháu A Phúc T1, sinh ngày 24/12/2017 và cháu A Khánh H, sinh ngày 23/02/2020. Khi ly hôn, thỏa thuận giao các cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y C - A T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ngãi, ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57; 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 144; khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 36 và Điều 37 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 61/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh A T, sinh năm 1992; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn Đ, xã D, tỉnh Quảng Ngãi.

- Chị Y C, sinh năm 1998; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn Đ, xã D, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21-4-2026, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Y C và anh A T đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Y C và anh A T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Y C và anh A T có 02 con chung là cháu A Phúc T1, sinh ngày 24/12/2017 và cháu A Khánh H, sinh ngày 23/02/2020. Khi ly hôn, thỏa thuận giao các cháu A Phúc T1 cho bố là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con trưởng thành và tự lập được, giao cháu A Khánh H cho mẹ là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con trưởng thành và tự lập được. Về cấp dưỡng, tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai cản trở, người không trực tiếp nuôi dưỡng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Y C nhận nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y C và anh A T thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa chị Y C và anh A T chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định.

- Về con chung: Chị Y C và anh A T có 02 con chung là cháu A Phúc T1, sinh ngày 24/12/2017 và cháu A Khánh H, sinh ngày 23/02/2020. Khi ly hôn, thỏa thuận giao các cháu A Phúc T1 cho bố là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con trưởng thành và tự lập được, giao cháu A Khánh H cho mẹ là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con trưởng thành và tự lập được. Về cấp dưỡng, tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai cản trở, người không trực tiếp nuôi dưỡng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Y C tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0001457 ngày 08-04-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Chị Y C đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ