- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Bích T - Lê Quang T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bích T và anh Lê Quang T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:23/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 20/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Bích T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số A, Khóm C, phường B, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Lê Quang T1, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số H, Khóm D, phường B, tỉnh Cà Mau.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Bích T và anh Lê Quang T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Bích T và anh Lê Quang T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Bích T và anh Lê Quang T1 xác định không có con chung, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Trần Bích T và anh Lê Quang T1 thống nhất tự thỏa thuận được, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết; Về nợ chung: Chị Trần Bích T và anh Lê Quang T1 thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn là 150.000đ, chị Trần Bích T tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Trần Bích T phải nộp số tiền 150.000đ. Do chị Trần Bích T đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0000598, ngày 16 tháng 01 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Cà Mau, nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; Chị Trần Bích T được hoàn lại số tiền 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 6 – Cà Mau; - Phòng THADS Khu vực 6 – Cà Mau; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Từ Văn Nhứt |