vanban.org

Quyết định 23/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Trà G thuận tình ly hôn anh Trần Trung Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Các bên đương sự thỏa thuận anh Trần Trung Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên là Trần Duy K, sinh ngày 19/6/2019; chị Thái Thị Trà G được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Trung Đức - Thái Thị Trà Giang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Trà G thuận tình ly hôn anh Trần Trung Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2026/QĐST-HNGĐHà tĩnh, ngày 20 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Trung Đ; sinh năm 1991; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/5/2021; Địa chỉ: Thôn P, xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Chị Thái Thị Trà G; sinh năm 1997; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 05/7/2021; Địa chỉ: Thôn V, xã H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 58; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Trà G thuận tình ly hôn anh Trần Trung Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Các bên đương sự thỏa thuận anh Trần Trung Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên là Trần Duy K, sinh ngày 19/6/2019; chị Thái Thị Trà G được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên là Trần Thị Linh C, sinh ngày 15/10/2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Các bên đương sự không ai có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Chị Thái Thị Trà G và anh Trần Trung Đ được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Trung Đ nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Anh Đ đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 000014669882 ngày 06/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, nay được trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ