- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Văn K - Nguyễn Út E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2026/QĐST-DS | Cà Mau, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2026/TLST - DS ngày 05 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn K, sinh ngày 01/01/1953. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/8/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau. Người đại diện theo ủy quyền của ông Huỳnh Văn K: Chị Võ Thị Thanh T, sinh ngày 07/01/1995. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 07/8/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp N, xã H, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Út E, sinh ngày 10/10/1973, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/8/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Hồng T1, sinh ngày 01/01/1971. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/11/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Buộc ông Nguyễn Út E và bà Lê Hồng T1 liên đới thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho ông Huỳnh Văn K tổng số tiền gốc 75.143.000đ (Bảy mươi lăm triệu một trăm bốn mươi ba nghìn đồng). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.757.150 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi bảy nghìn một trăm năm mươi đồng), nhưng hòa giải thành được giảm 50% bằng 1.878.575 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng). Ông Nguyễn Út E và bà Lê Hồng T1 cùng phải chịu án phí số tiền 1.878.575 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 7 – Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kiều A |