vanban.org

Quyết định 23/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Khóm M L, phường C V, tỉnh Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hường - Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:23/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 308/2025/TLST-DS, ngày 12 tháng 12 năm 2025 về việc:“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Khóm M L, phường C V, tỉnh Vĩnh Long;

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Số 320/17, đường T N Q, phường T A, thành phố Cần Thơ;

Theo Giấy uỷ quyền số công chứng 7810/2025/CCGD, ngày 14/10/2025 tại Phòng Công chứng Nguyễn Thanh Bình.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Số Tổ 18, Khóm Đ L, phường Đ T, tỉnh Vĩnh Long;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nợ: Chị Trần Thị Kim L đồng ý trả Chị Nguyễn Thị Thu H tổng số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn thoả thuận do bị đơn chịu toàn bộ án phí hoà giải thành. Cụ thể:

- Chị Trần Thị Kim L phải nộp án phí dân sự hoà giải thành là 2.500.000 đồng (Hai triệu ănm trăm nghìn đồng);

- Hoàn trả lại Chị Nguyễn Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.905.000 đồng (Hai triệu chín trăm lẻ năm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí, án phí toà án số 0011852, ngày 11/12/2025 của Thi hành án tỉnh Vĩnh Long (Phòng thi hành án Khu vực 3).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ