vanban.org

Quyết định 23/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q; địa chỉ trụ sở chính: đường LĐH, phường LĐH, quận HBT (nay là phường HBT), Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền của bà Bùi Thị Thanh H: Ông Nguyễn Hữu C Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Q khởi kiện bà Nguyễn Thị Bích V về tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 04 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Q; địa chỉ trụ sở chính: đường LĐH, phường LĐH, quận HBT (nay là phường HBT), Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Bùi Thị Thanh H: Ông Nguyễn Hữu C

- Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm kiêm Trưởng phòng Xử lý nợ Miền Nam - Trung tâm Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Quốc Dân (theo Giấy ủy quyền số: 950/2024/UQ-CTHĐQT, ngày 08/4/2024). Ông Nguyễn Hữu C ủy quyền lại cho:

(1) Ông Trần Hoàng V - Chức danh: Trưởng bộ phận Xử lý nợ - Trung tâm Xử lý nợ; địa chỉ: đường NT, Phường B, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang (nay là phường MT, tỉnh Đồng Tháp). (2) Ông Võ Hoàng N - Chức danh: Chuyên viên Xử lý nợ - Trung tâm Xử lý nợ và bà Nguyễn Anh T - Chức danh: Chuyên viên Xử lý nợ - Trung tâm Xử lý nợ; cùng địa chỉ: đường HĐV, Phường M, thành phố V (nay là phường LC), tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích V, sinh năm 1982; địa chỉ: Khóm S, thị trấn LH, huyện LH (nay là xã LH), tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1966; địa chỉ: khóm TVT, phường TN, thành phố V (nay là phường TN), tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (theo giấy ủy quyền ngày 22/7/2025).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1966; địa chỉ: khóm TVT, phường TN, thành phố V (nay là phường TN), tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung:

Bà Nguyễn Thị Bích V và bà Phạm Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Q số tiền gốc và lãi tính đến ngày 27/01/2026 theo hợp đồng cho vay số: 163/22/HĐCV-9383, ngày 12/7/2022 và Khế ước nhận nợ số: 01/KUNN/163/22/HĐCV-9383, ngày 12/7/2022 là 3.528.941.410 đồng vào ngày 05/5/2026, trong đó:

Nợ gốc: 2.573.999.799 đồng;

Nợ lãi: 954.941.611 đồng, trong đó: Nợ lãi trong hạn: 796.550.102 đồng; nợ lãi quá hạn: 64.020.180 đồng; lãi chậm trả: 94.371.326 đồng.

Kể từ ngày 28/01/2026 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay số: 163/22/HĐCV-9383, ngày 12/7/2022 và Khế ước nhận nợ số: 01/KUNN/163/22/HĐCV-9383, ngày 12/7/2022. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Bích V và bà Phạm Thị N vi phạm chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Q có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 163-1/22/HĐTC-9383, ngày 12/07/2022 và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 163-2/22/HĐTC-9383, ngày 12/07/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Vĩnh Long với bà Nguyễn Thị Bích V, để thu hồi toàn bộ số nợ nêu trên.

2.2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 15/8/2025 là 3.000.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền do Ngân hàng nộp tạm ứng theo Phiếu thu số 30 ngày 30/7/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Vĩnh Long.

Bà Nguyễn Thị Bích V tự nguyện chịu tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng; bà Nguyễn Thị Bích V có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng Q 3.000.000 đồng.

2.3. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Bích V tự nguyện chịu 51.289.414 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho Ngân hàng 45.619.219 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007934 ngày 23/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Vĩnh Long).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ