vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đinh Quang H và chị Vũ Phương N1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ
Số: 23/2025/QĐST-HNGĐ
Phú Thọ, ngày 25 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2025/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Đinh Quang H, sinh năm 1992; nơi cư trú: SN 225, đường T, tổ 40A, khu T, phường T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là SN 225, đường T, tổ 40A, khu T, phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ);

Bị đơn: Chị Vũ Phương N1, sinh năm 1992; nơi cư trú: SN 225, đường T, tổ 40A, khu T, phường T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là SN 225, đường T, tổ 40A, khu T, phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ); chỗ ở hiện nay: SN 875, đường H, phường T, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là: SN 875, đường H, phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đinh Quang H và chị Vũ Phương N1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Đinh Quang H và chị Vũ Phương N1 đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Đinh Vũ Tuấn sinh ngày 08/7/2021.

Anh Đinh Quang H và chị Vũ Phương N1 thống nhất: Anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Vũ T đến khi thành niên, lao động tự túc được. Chị N1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 08/2025 đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Đinh Quang H và chị Vũ Phương N1 thống nhất tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Đinh Quang H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Xác nhận anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003618 ngày 15/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Phú Thọ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ