vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Từ Anh T và bà Đỗ Ngọc Xuân P. (Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/5/2009). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST- HNGĐQuận 8, ngày 08 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 887/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024, về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Từ Anh T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Số X, ấp 2, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Đỗ Ngọc Xuân P, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số Y, Phường 10, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào các Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Từ Anh T và bà Đỗ Ngọc Xuân P.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/5/2009).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Có hai con chung tên là Từ Anh T1, sinh ngày 15/4/2010 và Từ Anh T2, sinh ngày 26/01/2014. Giao hai con chung tên là Từ Anh T1, sinh ngày 15/4/2010 và Từ Anh T2, sinh ngày 26/01/2014 cho bà Đỗ Ngọc Xuân P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Từ Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai trẻ số tiền là 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng/tháng (mỗi trẻ 7.500.000 đồng/tháng). Việc cấp dưỡng nuôi con sẽ được thực hiện vào ngày 15 (tây) hàng tháng cho đến khi người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng cho con vào ngày 15/01/2025.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng cho con.

Kể từ ngày bà Đỗ Ngọc Xuân P có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Từ Anh T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì hàng tháng ông Từ Anh T còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Tài sản chung: Đương sự khai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Đương sự tự khai không có.

- Về án phí HNGĐ là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Từ Anh T tự nguyện chịu và án phí nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con ông Từ Anh T phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Từ Anh T đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai tiền tạm ứng án phí số 0030901 ngày 03/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Từ Anh T đã nộp đủ tiền án phí.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ