vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Đình Th.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Đình Th thuận tình ly hôn. Về con: Giao cho chị Nguyễn Thị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là Nguyễn Thị Thảo Ng (Giới tính: Nữ), sinh ngày 14/01/2012 và Nguyễn Đình Minh L (Giới tính: Nam), sinh ngày 05/01/2016 cho đến khi các … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Đình Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 04 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 04/2025/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ dân phố K Ng, phường Qu M (phường M H cũ), tỉnh N A. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Th, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tổ dân phố K Ng, phường Qu M (phường M H cũ), tỉnh N A. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Đình Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Đình Th thuận tình ly hôn.

- Về con: Giao cho chị Nguyễn Thị Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung là Nguyễn Thị Thảo Ng (Giới tính: Nữ), sinh ngày 14/01/2012 và Nguyễn Đình Minh L (Giới tính: Nam), sinh ngày 05/01/2016 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Nguyễn Đình Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị Nguyễn Thị Ph mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), (Mỗi con chung 1.500.0000đ/tháng). Bắt đầu từ tháng 8/2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Nguyễn Đình Th có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án, khoản tiền người phải thi hành án chưa thi hành án còn phải chịu khoản lãi suất theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Nguyễn Đình Th tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ph thỏa thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Ph đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004115 ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Chị Ph đã nạp đủ án phí. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ