vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Trịnh Thế L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Trịnh Thế L đều có ý kiến chung và cùng

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con, xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Trịnh Thế L.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 23 /2025/QĐST- HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Vĩnh Lộc, ngày 16 tháng 5 năm 2025

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2025/TLST- HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1995;

Nơi đăng ký HKTT: Thôn S, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi cư trú hiện nay: Thôn Tr, xã X, huyện Th, tỉnh Thanh Hoá

- Bị đơn: Anh Trịnh Thế L, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn S, xã H, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Hiện nay đang chấp hành án tại: Đội 14, Phân trại số 3, Trại giam số 5 - Bộ

Công an (xã Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa).

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Vũ Hữu L, sinh năm 1993;

Đăng ký thường trú: thôn Th, xã L, huyện C, tỉnh Hải Dương.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119, 101 và 102 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, điểm b, khoản 1, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 08/5/2025 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lê Thị H và bị đơn anh Trịnh Thế L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Trịnh Thế L đều có ý kiến chung và cùng

thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

Về con cái: Chị Lê Thị H và anh Trịnh Thế L đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là Trịnh Diệu Linh (giới tính nữ), sinh ngày 18/3/2017. Hiện cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Chị Lê Thị H và anh Trịnh Thế L thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Trịnh Diệu Linh (giới tính nữ), sinh ngày 18/3/2017 cho anh Trịnh Thế L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu Linh thành niên (đủ 18 tuổi), chị Lê Thị H chưa phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cùng anh Long. (Hiện nay cháu Trịnh Diệu Linh đang ở với ông bà nội ông Trịnh Thế Đông và bà Trịnh Thị Thư. Ông Đông và bà Thư cam kết chăm sóc nuôi dưỡng cháu Linh tốt đến tháng 9 năm 2025 anh Long mãn hạn tù ông bà sẽ giao cháu Linh lại cho anh Long trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng).

Anh Trịnh Thế L có quyền làm đơn yêu cầu chị Lê Thị H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Chị Lê Thị H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị thực hiện quyền này và chị có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Lê Thị H và anh Trịnh Thế L

thống nhất: Anh, chị không có tài sản công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.

Về xác định cha cho con: Chị Lê Thị H và Trịnh Thế L, anh Vũ Hữu L đều thống nhất: Xác định anh Vũ Hữu L là cha đẻ của cháu có tên dự kiến khai sinh là Vũ Hữu Hiếu (giới tính nam), sinh ngày 06/10/2024 do chị Lê Thị H sinh ra theo giấy chứng sinh số 2024/8760, quyển số 2024 do Bệnh viện Phụ sản tỉnh Hải Dương cấp ngày 06/10/2024.

Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Trịnh Thế L và anh Vũ Hữu L thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị H chịu toàn bộ tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch theo quy định. Chị Hân không phải nộp án phí yêu cầu xác định cha cho con theo quy định. Nhưng hiện tại chị Lê Thị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số 0006224 ngày 27 tháng 02 năm 2025. Vì vậy, chị Lê Thị H được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Trịnh Thế L không phải chịu tiền án phí DSHNGĐ-ST.

Anh Vũ Hữu L không phải nộp tiền án phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ