vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L O và anh Phạm V D thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị L O và anh Phạm V D có 03 người con chung gồm: cháu Nguyễn Gi B , sinh ngày: 09/11/2017 và cháu Nguyễn T Q , sinh ngày: 11/3/2020, cháu Nguyễn Nh Y, sinh ngày 14/8/2022. Chị O và anh D thỏa thuận chị O đượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Minh, Đào Danh Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L O và anh Phạm V D thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST-HNGĐHương Sơn, ngày 26 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L O , sinh năm: 1997. Địa chỉ: Thôn T Tr , xã S Tr , huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Phạm V D , sinh năm: 1984. Địa chỉ: Thôn T Tr , xã S Tr , huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; khoản 1 khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L O và anh Phạm V D thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị L O và anh Phạm V D có 03 người con chung gồm: cháu Nguyễn Gi B , sinh ngày: 09/11/2017 và cháu Nguyễn T Q , sinh ngày: 11/3/2020, cháu Nguyễn Nh Y, sinh ngày 14/8/2022. Chị O và anh D thỏa thuận chị O được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Nh Y, sinh ngày 14/8/2022 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Gi B , sinh ngày: 09/11/2017 và cháu Nguyễn T Q , sinh ngày: 11/3/2020 đến khi con đủ 18 tuổi. Chị O và anh D không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.

Chị O và anh D được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị L O và anh Phạm V D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L O tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002993, ngày 10 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, tiền án phí chị O đã nộp đủ. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L O 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ