vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 05/05/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm: 1987; Nơi cư trú: Tổ B, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Xuân T, sinh năm: 1992 – Văn phòng luật sư Kiều D. Địa chỉ liên hệ: C T, phường H, quận L, Đà Nẵng theo Giấy ủy quyền số 1173 quyển số 01/2025TP/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp đòi tiền Hải - Lương"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. L
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23 /2025/QĐST-DSL, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm: 1987; Nơi cư trú: Tổ B, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Xuân T, sinh năm: 1992 – Văn phòng luật sư Kiều D. Địa chỉ liên hệ: C T, phường H, quận L, Đà Nẵng theo Giấy ủy quyền số 1173 quyển số 01/2025TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/3/2025 tại Văn phòng C.

Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm: 1963; Nơi cư trú: Tổ B, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Xác định nợ: Ông Nguyễn Tấn L có trách nhiệm trả cho Nguyễn Trọng H số tiền 280.000.000đ (Hai trăm tám mươi triệu đồng).

2. Thời gian và phương thức trả nợ: Trả dần hàng tháng mỗi tháng 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), vào ngày 05 hàng tháng bắt đầu từ tháng 5/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp ông Nguyễn Tấn L vi phạm nghĩa vụ trả tiền một trong các đợt đến hạn phải trả thì ông Nguyễn Trọng H có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại chưa trả.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Tấn L là người cao tuổi được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 (có đơn xin miễn tiền án phí ngày 10/4/2025).

- Hoàn trả cho ông Nguyễn Trọng H số tiền 7.375.000 đồng (Bảy triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, Đà Nẵng biên lai thu số 0007472 ngày 21/3/2025.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ