vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1969; Nơi cư trú: Thôn T 2, xã V, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Trung K và ông Tướng Văn P – Luật sư Công ty Luật TNHH V thuộc Đoàn luật sư tỉnh Tuyên Quang; địa chỉ: MG4-09 V, phố H, tổ 13, phường P, thành phố T, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị N - Lý Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 23/2025/QĐST-DSHàm Yên, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2025/TLST-DS, ngày 06 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

\

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1969; Nơi cư trú: Thôn T 2, xã V, huyện C, tỉnh Tuyên Quang.

+ Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Vũ Trung K và ông Tướng Văn P – Luật sư Công ty Luật TNHH V thuộc Đoàn luật sư tỉnh Tuyên Quang; địa chỉ: MG4-09 V, phố H, tổ 13, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Ông Lý Văn T, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn 1 T, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả tiền: Ông Lý Văn T có nghĩa vụ trả nợ cho bà Trần Thị N tổng số tiền còn nợ là 409.930.000đ (Bốn trăm linh chín triệu, chín trăm ba mươi nghìn đồng).

Khoản tiền phải trả trên, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và bà Trần Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lý Văn T chậm trả thì phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

+ Nguyên đơn bà Trần Thị N phải chịu 5.099.300đ (Năm triệu không trăm chín mươi chín nghìn ba trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 11.398.600đ (Mười một triệu, ba trăm chín mươi tám nghìn, sáu trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 88 ngày 06/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nộp theo hình thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia ngày 06/5/2025). Hoàn trả lại cho bà Trần Thị N số tiền chênh lệch là 6.299.300đ (Sáu triệu hai trăm chín mươi chín nghìn ba trăm đồng).

+ Bị đơn ông Lý Văn T phải chịu 5.099.300đ (Năm triệu không trăm chín mươi chín nghìn ba trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ