vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V. Người đại diện theo pháp luật ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, phường L, Quận Đ, TP H (nay là phường Đ, H); Người đại diện theo ủy quyền ông: Đỗ Thành T – Phó Giám đốc trung tâm THN KHDN và xử lý nợ pháp lý (theo văn bản ủy quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13- VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST - DSVĩnh Long, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng V. Người đại diện theo pháp luật ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, phường L, Quận Đ, TP H (nay là phường Đ, H); Người đại diện theo ủy quyền ông: Đỗ Thành T – Phó Giám đốc trung tâm THN KHDN và xử lý nợ pháp lý (theo văn bản ủy quyền số 16-2025-UQN-CTQT ngày 24/4/2025).

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng ông Phạm Duy K – Chuyên viên xử lý nợ V; Địa chỉ: số 272, Nguyễn Đáng, k6, phường N, tỉnh V (theo văn bản ủy quyền số: 7938/2025/UQN-CTQT ngày 14/7/2025).

- Bị đơn: Ông Kim T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh T(nay là xã T, tỉnh V).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Kim T thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng V số tiền 338.900.048 đồng. Trong đó:

Nợ gốc: 114.531.345 đồng

Nợ lãi: 224.368.703 đồng (tính đến ngày 07/7/2025)

- Thời gian và phương thức trả: Các bên thống nhất giao cho Cơ quan Thi hành án dân sự tổ chức thi hành.

- Kể từ ngày 08/7/2025 thì ông Kim T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 8.473.000 đồng (Tám triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn đồng), ông Kim T tự nguyện chịu toàn bộ.

Ngân hàng V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng V số tiền tạm ứng án phí là 8.473.000 đồng (Tám triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000816, ngày 24/7/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh T (nay là Thi hành án dân sự khu vực 13-Vĩnh Long).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ