- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2025/QĐST- DS | Đồng Nai, ngày 22 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 08/2025/TLST- DS ngày 15 tháng 07 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Tô Thị D, sinh năm 1969; Trú tại: Thôn P, xã P, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1967 và ông Hán Xuân T, sinh năm 1968; Cùng trú tại: Thôn P, xã P, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Tô Thị D số tiền nợ gốc là 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu đồng) đồng. Thời gian trả cụ thể:
Ngày 15/9/2025 bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thị D số tiền là 20.000.000 đồng
Ngày 15/10/2025 bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thị D số tiền là 20.000.000 đồng
Ngày 15/11/2025 bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thị D số tiền là 20.000.000 đồng
Ngày 15/12/2025 bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thị D số tiền là 20.000.000 đồng.
Ngày 15/01/2026 bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thị D số tiền là 20.000.000 đồng.
Ngày 15/02/2026 bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thị D số tiền là 20.000.000 đồng.
Ngày 15/3/2026 bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thị D số tiền là 20.000.000 đồng.
Ngày 15/4/2026 bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thị D số tiền là 20.000.000 đồng.
Ngày 15/5/2026 bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thị D số tiền là 20.000.000 đồng.
Ngày 15/6/2026 bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thị D số tiền là 20.000.000 đồng.
Ngày 15/7/2026 bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thị D số tiền là 20.000.000 đồng.
Ngày 15/8/2026 bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Tô Thị D số tiền là 30.000.000 đồng.
Nếu bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T vi phạm bất cứ thời gian trả nợ của bất kỳ lần nào thì bà Tô Thị D được quyền làm đơn yêu cầu Thi hành án thi hành toàn bộ số tiền mà bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T còn nợ lại.
Kể từ ngày bà Tô Thị D có đơn yêu cầu thi hành án bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T vẫn chưa trả số tiền trên thì ngoài số tiền chậm trả, hàng tháng bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Xuân H và ông Hán Xuân T phải chịu 6.250.000 (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) đồng án phí dân sự có giá ngạch. Hoàn trả lại cho Tô Thị D số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.875.000 (Tám triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) đồng theo biên lai thu số 0028528 ngày 15/07/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 – Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát Khu vức 11; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) HOÀNG NGỌC BÂN |