vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: Số 22, N, phường C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chủ tịch HĐQT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ - Vũ Thế V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST-DSN, ngày 27 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 67/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: Số 22, N, phường C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân T - Giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản Ngân hàng TMCP Đ.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lô Thành T - Phó giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản Ngân hàng TMCP Đ và ông Lê Công T - Chuyên viên phòng quản lý khách hàng không tài sản bảo đảm khối quản lý và tái cấu trúc tài sản Ngân hàng TMCP Đ.

- Bị đơn: Anh Vũ Thế V, sinh năm 1990; Địa chỉ: số 02, ngách 02/255, đường N, phố N, phường H, tỉnh Ninh Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 19/8/2025 anh Vũ Thế V còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tổng số tiền là 162.533.346 đồng (một trăm sáu mươi hai triệu, năm trăm ba mươi ba nghìn, ba trăm bốn mươi sáu đồng) trong đó nợ gốc là 98.865.134 đồng; Nợ lãi trong hạn là 33.089.780 đồng; lãi quá hạn là 30.578.432 đồng;

2.2. Về phương thức trả nợ:

- Về số tiền gốc: đến ngày 30/8/2025 anh Vũ Thế V có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc là 98.865.134 đồng (Chín mươi tám triệu, tám trăm sáu mươi lăm nghìn, một trăm ba mươi tư đồng)

- Về số tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn, đến ngày 30/11/2025 anh Vũ Thế V có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền là 63.668.212 đồng (Sáu mươi ba triệu, sáu trăm sáu mươi tám nghìn hai trăm mươi hai đồng).

- Anh Vũ Thế V tiếp tục còn phải trả lãi trên dư nợ gốc kể từ ngày 20/8/2025 cho đến khi tất toán khoản vay theo mức lãi suất thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 182/2021/HĐTD/PVB-CNTB ngày 07/12/2021.

Trường hợp anh Vũ Thế V vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền để thu hồi nợ.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Anh Vũ Thế V phải chịu số tiền án phí làm tròn là 4.063.000 đồng (Bốn triệu, không trăm sáu mươi ba nghìn đồng).

+ Ngân hàng TMCP Đ không phải chịu án phí được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.700.000 đồng (Ba triệu bảy trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000665 ngày 06/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Ninh Bình (nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - N).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ