vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Lê Đức Kh. Về quan hệ con chung và cấp dưỡng: Đôi bên đương sự thống nhất: Giao con chung Lê Đức A, sinh ngày: 20/02/2018 cho anh Lê Đức Kh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Giao con chung Lê Đức T, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ sơ hòa giải đối thoại giữa chị Lê Thị L và anh Lê Đức Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ TĨNH
Số: 23/2025/QĐCNTTLH
Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, Điều 81, khoản 1, 3 Điều 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị L và anh Lê Đức Kh.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20 tháng 8 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Lê Thị L, sinh ngày: 16/7/1995

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/8/2022, nơi cấp: Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Thôn DT, xã ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.

Nghề nghiệp: Làm nông.

- Người bị kiện: Anh Lê Đức Kh, sinh ngày: 09/02/1984

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/4/2025, nơi cấp: Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Thôn DT, xã ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.

Nghề nghiệp: Sữa chữa ô tô.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Lê Đức Kh.

- Về quan hệ con chung và cấp dưỡng: Đôi bên đương sự thống nhất: Giao con chung Lê Đức A, sinh ngày: 20/02/2018 cho anh Lê Đức Kh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Giao con chung Lê Đức T, sinh ngày: 20/10/2022 cho chị Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.

Các đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác:

+ Các bên không thuộc trường hợp phải nộp án phí, lệ phí theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

+ Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ