vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Văn N và chị Lê Thị Ngọc H. Về con chung: Giao cháu Tạ Nhật A, sinh ngày 23/10/2016 cho anh Tạ Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lê Thị Ngọc H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐL, ngày 21 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 108/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Tạ Văn N, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số nhà E, tổ B, ấp R, xã B, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.

2. Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số nhà E, tổ B, ấp R, xã B, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tạ Văn N và chị Lê Thị Ngọc H đều thừa nhận vợ chồng tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, thị xã L, tỉnh Đồng Nai vào ngày 21/01/2016. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng từ 04 năm trở lại đây thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, dẫn đến cãi vả, vợ chồng đã không còn sống chung với nhau từ hơn 01 năm nay. Hôn nhân không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Tạ Văn N và chị Lê Thị Ngọc H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Tạ Nhật A, sinh ngày 23/10/2016. Khi ly hôn, anh N và chị H thống nhất giao con chung cho anh Tạ Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lê Thị Ngọc H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Anh Tạ Văn N và chị Lê Thị Ngọc H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Văn N và chị Lê Thị Ngọc H.

- Về con chung: Giao cháu Tạ Nhật A, sinh ngày 23/10/2016 cho anh Tạ Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lê Thị Ngọc H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Sau khi ly hôn, chị Lê Thị Ngọc H được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, anh Tạ Văn N, chị Lê Thị Ngọc H được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Tạ Văn N và chị Lê Thị Ngọc H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh N và chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004995 ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh. Anh N và chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ