vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Mai Thị L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn N và chị Mai Thị L Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN NGA SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐNga Sơn, ngày 15 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 31/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn N. Sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn X L, xã Ng Th, huyện Nga Sơn, Thanh Hóa.

2. Chị Mai Thị L. Sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn X L, xã Ng Th, huyện Nga Sơn, Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Mai Thị L tự nguyện kết hôn ngày 16/9/2022, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ng Th, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình thường được khoảng một năm thì xảy ra mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, phong cách sinh hoạt, thường xuyên cãi vã nhau, cuộc sống không hòa hợp, vợ chồng không hạnh phúc. Vợ chồng đã cố gắng ngồi lại để hòa giải hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Vợ chồng đã sống ly thân khoảng 6 tháng nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh N và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.

Về con: Anh Nguyễn Văn N và chị Mai Thị L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.

Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Mai Thị L không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên miễn xét.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn N và chị Mai Thị L thỏa thuận anh N nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn N và chị Mai Thị L.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí DSST về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí DSST đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005265 ngày 22/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn; anh N đã nộp đủ tiền lệ phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ