vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Trần Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Trần Thị H thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 02/4/2014. Anh S có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi thỏng là 4.000.000 đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng S - Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K – TỈNH NINH BÌNH
Số: 23/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

K, ngày 23 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 224/2023/TLST-HNGĐ ngày 17/10/2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1992; ĐKHK: Xóm 1, xã Q, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh.

Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1991; ĐKHK và chỗ ở: Xóm 1, xã Q, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Trần Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Trần Thị H thỏa thuận chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 02/4/2014. Anh S có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi thỏng là 4.000.000 đồng tính từ tháng 3/2024 đến khi con chung thành niờn; không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Trần Thị H thỏa thuận để anh S nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ, tổng số tiền án phí phải nộp là 300.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005056 ngày 17/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K.

Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh S không nộp số tiền phải nộp nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ