vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Quỳnh N và anh Phùng Mạnh T. 2.

Về con chung: Chị Trần Thị Quỳnh N và anh Phùng Mạnh T có 01 con chung là Phùng Nhật Phương B – Sinh ngày 31/8/2019. Cả hai thống nhất giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, do anh T đang chấp hành án nên chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi chấp hành án xong anh T có quyền,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH giữa chị N và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Quỳnh N và anh Phùng Mạnh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐD, ngày 12 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 43/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Quỳnh N – Sinh năm: 2001 Địa chỉ: ThônN,xã T, thị xã A, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Anh Phùng Mạnh T – Sinh năm: 1989 Nơi đăng ký thường trú: Thôn V, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc. Hiện đang chấp hành án tại trại giam Xuân Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Quỳnh N và anh Phùng Mạnh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Quỳnh N và anh Phùng Mạnh T có 01 con chung là Phùng Nhật Phương B – Sinh ngày 31/8/2019. Cả hai thống nhất giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, do anh T đang chấp hành án nên chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi chấp hành án xong anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ-ST được trừ vào số tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai đóng tiền tạm ứng số 0001317 ngày 05/3/2024 tại Chi cục THADS huyện D. Chị N được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ