- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Sùng Thị H và anh Lò A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sùng Thị H và anh Lò A. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Số: 23/2024/QĐST–HNGĐ | Bát Xát, ngày 07 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2024/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 05 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Sùng Thị H Địa chỉ: thôn P, xã T, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Lò A Địa chỉ: thôn T, xã C, huyện B, tỉnh Lào Cai.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 – Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 55 - Luật hôn nhân & Gia đình.
- Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 05 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 05 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sùng Thị H và anh Lò A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Sùng Thị H và anh Lò A, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về án phí: Chị Sùng Thị H có giấy chứng nhận hộ nghèo và có đơn xin miễn nộp án phí. Vì vậy chị Sùng Thị H không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND tỉnh - VKSND huyện B - THADS huyện B - Các đương sự (2); - Lưu HS – Tập QĐ. - UBND xã C (nơi đăng ký KH) | Thẩm phán Đỗ Thị Thanh Hương |