- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTB và anh VVT. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2024/QĐST- HNGĐ | Yên Định, ngày 16 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2023/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị ĐTB, sinh năm 2002 Nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã H, huyện Yên Định, Thanh Hóa. Địa chỉ hiện nay: Thôn V, xã B, huyện Yên Định, Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh VVT, sinh năm 2002 Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTB và anh VVT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị ĐTB và anh VVT đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị ĐTB và anh VVT thống nhất thỏa thuận: Giao cháu VMA, sinh ngày 17/02/2023, là con chung của vợ chồng cho chị ĐTB trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung các bên không yêu cầu. Anh VVT có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị ĐTB và anh VVT thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự: Chị ĐTB phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị ĐTB đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại chị ĐTB 150.000 đồng tạm ứng án phí, theo biên lai thu số: AA/2023/0005955 ngày 29/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - Nơi ĐKKH: UBND xã H, huyện Yên Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hoàng |