vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị N và anh Lê Anh D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con cái: Vợ chồng thỏa thuận giao cho anh Lê Anh Duẫn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Bùi Nhật A, sinh ngày 12/12/2012, con Lê Bùi Trâm A, sinh ngày 14/02/2015 và con Lê Bùi Việt A, sinh ngày 20/8/2020. Chị Bùi Thị N không phả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ND"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị N và anh Lê Anh D.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TĨNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐVũ Quang, ngày 26 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST/HNGĐ, ngày 01/8/2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N – Sinh năm: 1988

Địa chỉ: Xóm 1, xã Đ, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh.

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Bị đơn: Anh Lê Anh D – Sinh năm: 1986

Địa chỉ: Xóm 1 , xã Đ, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Bùi Thị N và anh Lê Anh D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con cái: Vợ chồng thỏa thuận giao cho anh Lê Anh Duẫn trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Bùi Nhật A, sinh ngày 12/12/2012, con Lê Bùi Trâm A, sinh ngày 14/02/2015 và con Lê Bùi Việt A, sinh ngày 20/8/2020. Chị Bùi Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Bùi Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 và Khoản 5, Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội buộc chị Bùi Thị N nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thoả thuận nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: 0001508 ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Chị Bùi Thị N được Chi cục thi hành án dân sự huyện V hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ