- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị H và anh Võ Văn Tuấn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 23/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Võ Thị H, sinh năm 1981; Bị đơn: Võ Văn Tuấn A, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị H và anh Võ Văn Tuấn A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Võ Thị Hvà anh Võ Văn Tuấn A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Võ Thị H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Võ Anh K, sinh ngày 01-9-2011 (hiện con chung đang sống chung với chị H và cũng có nguyện vọng sống chung với chị H). Anh Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Tuấn A lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Tuấn A. Về cấp dưỡng: Chị H không yêu cầu cấp dưỡng và anh Tuấn A cũng không tự nguyện cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, các đương sự thỏa thuận: Chị Võ Thị H đồng ý nộp 150.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (gồm: 75.000đồng là chị H đồng ý nộp và 75.000đồng là chị H tự nguyện nộp thay cho anh Tuấn A) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số: 0000686 ngày 12 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng. Vậy chị H được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. Anh Võ Văn Tuấn A không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tân Hồng; - UBND xã A; - Chi cục THADS H. Tân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mỹ Hường |