vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Tặng Văn L. 2.

Về con chung: Chị Hà Thị L và anh Tặng Văn L có 02 con chung là cháu Tặng Việt B, sinh ngày 04/01/2019 và cháu Tặng Duy B, sinh ngày 01/5/2022. Anh Tặng Văn L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tặng Việt B, chị Hà Thị L trực tiếp trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tặng Duy B. Chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TTLH HÀ THỊ L - TẶNG VĂN L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Tặng Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 13 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 27/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị L, sinh năm: 2001. Nơi ĐKHKTT: Bản P, xã P, huyện M, Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Khu phố Đ, thị trấn M, huyện M, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Tặng Văn L, sinh năm 1998. Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Bản P, xã P, huyện M, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị L và anh Tặng Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hà Thị L và anh Tặng Văn L có 02 con chung là cháu Tặng Việt B, sinh ngày 04/01/2019 và cháu Tặng Duy B, sinh ngày 01/5/2022. Anh Tặng Văn L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tặng Việt B, chị Hà Thị L trực tiếp trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tặng Duy B. Chị Hà Thị L và anh Tặng Văn L không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Hà Thị L và anh Tặng Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Hà Thị L và anh Tặng Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí HNGĐ sơ thẩm việc thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu số: 0007262 ngày 14/5/2024. Chị Hà Thị L được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ