vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Mai Ngọc T; Sinh năm 1986; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRÍ- THUẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐChư Prông, ngày 07 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Mai Ngọc T;

Sinh năm 1986;

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Nghịch T1;

Sinh năm 1992;

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Mai Ngọc T;

Sinh năm 1986;

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Nghịch T1;

Sinh năm 1992;

Địa chỉ nơi cư trú: Thôn A, xã T, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nuôi con khi ly hôn: Anh Mai Ngọc T và chị Nguyễn Thị Nghịch T1 có 02 con chung là Mai Đăng K (sinh ngày 16/08/2011) và Mai Hạo T2 (sinh ngày 25/9/2014), hiện cả hai con chung đang sống cùng bố, mẹ. Hiện tại chị T1 không có thai nghén gì.

Anh Mai Ngọc T và chị Nguyễn Thị Nghịch T1 tự nguyện thỏa thuận như sau:

Giao con chung là Mai Đăng K (sinh ngày 16/08/2011) cho anh Mai Ngọc T (như nguyện vọng của con chung) trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Giao con chung là Mai Hạo T2 (sinh ngày 25/9/2014) cho chị Nguyễn Thị Nghịch T1 (như nguyện vọng của con chung) trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Việc thay đổi hoặc chấm dứt việc trực tiếp nuôi con chung thực hiện khi có căn cứ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt việc nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

2.2 Về cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Anh Mai Ngọc T và chị Nguyễn Thị Nghịch T1 tự nguyện thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung đến khi có căn cứ làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại Điều 110, 116, 118 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Anh Mai Ngọc T và chị Nguyễn Thị Nghịch T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết. 2.4 Về án phí sơ thẩm: Án phí sơ thẩm về giải quyết tranh chấp hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Thuận tình ly hôn các đương sự phải nợp 50% tiền án phí sơ thẩm, cụ thể: Anh Mai Ngọc T phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng); Chị Nguyễn Thị Nghịch T1 phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh Mai Ngọc T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm (cả phẩn của chị Nguyễn Thị Nghịch T1 ) số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí trước đây là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0006727 ngày 20 tháng 2 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Anh Mai Ngọc T được hoàn trả số tiền là 150.000đ. Anh Mai Ngọc T và chị Nguyễn Thị Nghịch T1 đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ