vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn L và bà Lê Thị L1.

Về hôn nhân: Ông Phạm Văn L và bà Lê Thị L1 thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông L và bà L1 thỏa thuận như sau: Ông Phạm Văn L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Lê Minh K sinh ngày 27/10/2007. Ông L không có yêu cầu bà L1 cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng con chung Phạm Lê Ngọc T, si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý - Lệ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn L và bà Lê Thị L1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐCao Lãnh, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 669/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ F, Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Lê Thị L1, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn L và bà Lê Thị L1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Phạm Văn L và bà Lê Thị L1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông L và bà L1 thỏa thuận như sau: Ông Phạm Văn L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Lê Minh K sinh ngày 27/10/2007. Ông L không có yêu cầu bà L1 cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng con chung Phạm Lê Ngọc T, sinh ngày 06/03/1999 hiện trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Phạm Văn L và bà Lê Thị L1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, ông L tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001108 ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Như vậy ông L còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ