vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Nguyễn Văn K, chị Tống Thị L và anh Nguyễn Đăng Đ.

Các đương sự; VKSND quận Hoàng Mai, TP Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn K yêu cầu xác nhận cha con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Nguyễn Văn K, chị Tống Thị L và anh Nguyễn Đăng Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 816/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2024, về việc “Tranh chấp xác nhận cha, mẹ cho con chưa thành niên” giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1998 Nơi đăng ký thường trú: thôn 5, xã Yên Bình, huyện TT, Thành phố H Bị đơn: Chị Tống Thị L, sinh năm 1989 Nơi đăng ký thường trú: tổ 1 phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng M, Thành phố H. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Đăng Đ, sinh năm 1977. Nơi đăng ký thường trú: tổ 1 phường Vĩnh Hưng, quận Hoàng M, Thành phố H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 88, 89, 90, 91, 101, 102 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Nguyễn Văn K, chị Tống Thị L và anh Nguyễn Đăng Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Xác nhận kết luận giám định ADN của Viện pháp y quân đội- Cục quân y số ADN số HT658.24/PY-XNSH ngày 26/11/2024 là có căn cứ hợp pháp. 2.2/ Xác nhận bé trai (dự định đặt tên sau sinh Nguyễn Đức A) sinh ngày 16 tháng 8 năm 2022 thể hiện theo Giấy chứng sinh số 176, quyển số 01 ngày 17/8/2022 có quan hệ huyết thống Cha- con với anh Nguyễn Văn K, là con đẻ của anh Nguyễn Văn K và chị Tống Thị L. Anh Nguyễn Văn K và chị Tống Thị L có quyền nghĩa vụ đăng ký hộ tịch cho con theo quy định của pháp luật. 3.Về án phí: Anh Nguyễn Văn K yêu cầu xác nhận cha, mẹ cho con chưa thành niên thuộc trường hợp được miễn nộp án phí và có đơn xin miễn nộp án phí. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Nguyễn Văn K được miễn nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ