- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp QSDĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B Đ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2024/QĐST-DS | Bù Đốp, ngày 03 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1957;
- Bị đơn: Bà Nguyễn Kim Ng, sinh năm 1976
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Văn M, sinh năm: 1979
Cùng địa chỉ: Ấp T L, xã T Th, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn bà Nguyễn Kim Ng và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn M có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 370.000.000đ (ba trăm bảy mươi triệu đồng) thành nhiều lần. Phương thức trả như sau:
+ Lần 1: Ngày 24/6/2024 (dương lịch), trả 100.000.000đ (một trăm triệu đồng).
+ Lần 2: Ngày 24/9/2024 trả 135.000.000đ (một trăm ba mươi lăm triệu đồng).
+ Lần 3: Ngày 24/12/2024 trả 135.000.000đ (một trăm ba mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì người phải thi hành án còn phải trả tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian, số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Kim Ng và ông Trần Văn M phải chịu án phí là 9.250.000đ (chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.750.000đ (năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Kim Ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017793, ngày 09/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B Đ.
Bà Nguyễn Kim Ng và ông Trần Văn M còn phải nộp thêm số tiền còn thiếu là 3.500.000 đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng).
-Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị T đã nộp 11.000.000 đ (mười một triệu đồng), đã chi 8.000.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng bà T đã nộp tại tòa án; số còn dư 3.000.000 đồng trả lại cho bà Nguyễn Thị T.
Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 4.000.000 đ (bốn triệu đồng)
Bà Nguyễn Kim Ng, ông Trần Văn M có nghĩa vụ trả lại cho bà Nguyễn Thị T 4.000.000 đ (bốn triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bồ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B Đ; - TAND tỉnh Bình Phước; - Chi cục THADS huyện B Đ; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Thị Chức |