- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2024/QĐST- DS | L Nam, ngày 12 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ L số: 74/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1968.
Địa chỉ: TDP V, thị trấn Đ, huyện L Nam, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện L Nam, tỉnh Bắc Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1-Ông Vũ Ngọc L, sinh năm 1967.
Địa chỉ: TDP V, thị trấn Đ, huyện L Nam, tỉnh Bắc Giang.
2-Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Thôn V, xã C, huyện L Nam, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả bà Lê Thị L tổng số tiền nợ gốc và lãi là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Lê Thị L phải chịu 3.125.000 đồng (Ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 7.425.000 đồng (Bảy triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0008232 ngày 14/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L Nam, tỉnh Bắc Giang. Trả lại bà Lê Thị L số tiền 4.300.000 đồng (Bốn triệu ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện L Nam; - CCTHADS huyện L Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VŨ VĂN HỢP |