- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 23/2024/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 24 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng T6.
Địa chỉ trụ sở: 1 H, phƣờng B, TP ., tỉnh Long An.
Địa chỉ liên hệ: 10 L, phƣờng B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Nhật H, chức vụ: Phó Tổng Giám đốc.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền lại:
1. Ông Nguyễn Văn T1;
2. Ông Lê Đình Q;
3. Ông Trần Vy Nhật Q1;
4. Ông Nguyễn Ngọc H1;
5. Ông Trần Hoàng T2.
Địa chỉ: A L, phƣờng B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1993.
2. Ông Nguyễn Trung T3, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: khóm D, phƣờng A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1966;
2. Bà Phan Thị T4, sinh năm 1969;
3. Chị Nguyễn Ngọc T5, sinh năm 2000.
Cùng địa chỉ: khóm C, phƣờng A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Nguyễn Trung T3 tự nguyện thống nhất liên đới trả cho Ngân hàng T6 tổng số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 16/4/2024 là 5.272.828.467đồng (Năm tỷ hai trăm bảy mƣơi hai triệu tám trăm hai mƣơi tám nghìn bốn trăm sáu mƣơi bảy đồng). Trong đó: Nợ gốc 5.000.000.000 đồng và tiền lãi là 272.828.467đồng.
“Kể từ ngày 17 tháng 4 năm 2023 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.
- Các bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc M, ông Nguyễn Trung T3. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị T4, ông Nguyễn Văn C và Nguyễn Ngọc T5 tự nguyện thống nhất theo yêu cầu của Ngân hàng T6 về việc công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số 107/2022/24101/HĐTC/500 ngày 17/8/2022 ký giữa Ngân hàng T6 với bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Nguyễn Trung T3 đối với diện tích đất là 270m2, thửa đất số 211, tờ bản đồ số 89, đất tại phƣờng A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, do Nguyễn Thị Ngọc M đứng tên quyền sử dụng đất.
Nhà có kết cấu cụ thể nhƣ sau: Là nhà cấp III kết cấu khung bê tông cốt thép, tƣờng xây gạch nền lót đá bóng kính, cầu thang ốp đá hoa cƣơng, cửa gỗ. Tầng 2 sàn bê tông cốt thép nền lót đá bóng kính, cửa nhôm sunfa, nhà có 04 cửa sổ, khung inox. Nhà có hàng rào có kết cấu khung bêtông cốt thép, tƣờng bêtông, khung sắt.
Bà Phan Thị T4, ông Nguyễn Văn C và Nguyễn Ngọc T5 tự nguyện thống nhất di dời toàn bộ tài sản của gia đình ra khỏi căn nhà và diện tích đất tranh chấp với tổng diện tích 270m2, thửa đất số 211, tờ bản đồ số 89, đất tại khóm C, phƣờng A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp, do Nguyễn Thị Ngọc M đứng tên quyền sử dụng đất để thi hành việc xử lý tài sản thế chấp nhƣ đã nêu trên.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng T6 ông Lê Đình Q, các bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc M, ông Nguyễn Trung T3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị T4, ông Nguyễn Văn C và Nguyễn Ngọc T5 tự nguyện thỏa thuận:
+ Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Nguyễn Trung T3 chịu 56.786.000đ (Năm mƣơi sáu triệu bảy trăm tám mƣơi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ngân hàng T6 đƣợc nhận lại 56.850.000đ (Năm mƣơi sáu triệu tám trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001906 ngày 23/01/2024 và số 0005025 ngày 20/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.
- Về chi phí tố tụng:
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng T6 ông Lê Đình Q,các bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc M, ông Nguyễn Trung T3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phan Thị T4, ông Nguyễn Văn C và Nguyễn Ngọc T5 tự nguyện thỏa thuận:
+ Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Nguyễn Trung T3 tự nguyện chịu chi phí thẩm định là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) để trả lại cho Ngân hàng T6 vì đã chi xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - VKSND Tp. Hồng Ngự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phƣơng Thảo |