vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 04/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Địa chỉ: 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐST- DSP, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Địa chỉ: 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc Đ- Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện P; Địa chỉ: khu phố Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Yên (Theo Quyết định ủy quyền số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022). Người được ủy quyền lại ông Huỳnh Hoàng V, Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh (Theo giấy ủy quyền số 124/NHNo.PH ngày 01/7/2024).

- Bị đơn: Ông Trịnh Phan Bé T, sinh năm 1978; Trú ở: Thôn M, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Ông Trịnh Phan Bé T phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện P, tính đến ngày 20/8/2023 là 24.563.332đ (Hai mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn ba trăm ba mươi hai đồng) và tiền lãi phát sinh sau ngày 20/8/2024 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Về thời hạn và phương án trả nợ: Bắt đầu từ tháng 9/2024, mỗi tháng (vào ngày 01 hàng tháng) ông Trịnh Phan Bé T phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện P số tiền 4.400.000đ (Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng) cho đến khi hết nợ. Bằng hình thức trừ trực tiếp tiền lương hàng tháng của ông Trịnh Phan Bé T là chủ tài khoản số 4608215005174 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện P.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, ông T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết án phí, lệ phí Tòa án;

Bị đơn ông Trịnh Phan Bé T phải chịu 614.000đ (Sáu trăm mười bốn nghìn đồng) án phí DSST.

Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện P số tiền tạm ứng án phí 840.000đ (Tám trăm bốn mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004767 ngày 26/7/2024 của cơ quan Chi cục Thi hành án Dân sự huyện P, Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ