vanban.org

Quyết định 23/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Đỗ Thị H cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung, thoả thuận khi ly hôn để anh Nguyễn Văn S trực tiếp nuôi dưỡng các con chung là Nguyễn Long Nh, sinh ngày 30/4/2012, Nguyễn Tấn Ph, si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2024/QĐCNTTLHDuy Tiên, ngày 10 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Nguyễn Văn S và chị Đỗ Thị H;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện của anh Nguyễn Văn S;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người khởi kiện: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ dân phố Đôn L, phường Y, thị xã D, tỉnh Hà Nam.

* Người bị kiện: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường Y, thị xã D, tỉnh Hà Nam.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Đỗ Thị H cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung, thoả thuận khi ly hôn để anh Nguyễn Văn S trực tiếp nuôi dưỡng các con chung là Nguyễn Long Nh, sinh ngày 30/4/2012, Nguyễn Tấn Ph, sinh ngày 31/7/2014 và để chị Đỗ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Phương Q, sinh ngày 11/01/2019 kể từ tháng 7/2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được; Anh S, chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi các con chung.

Anh S, chị H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh S, chị H và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị H, anh S trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

1.3. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ