vanban.org

Quyết định 23/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu c u của bà Lâm N đƣợc ly hôn ông Vy Đ.

2/ Về án phí: Bà Lâm N phải nộp toàn bộ án phí Hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (đƣợc tr vào số tiền 300.000đồng bà N đ nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003254 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng). 3/ Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể t … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lâm N và ông Vy Đ"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu c u của bà Lâm N đƣợc ly hôn ông Vy Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 23/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 26/3/2024
V/v: Xin ly hôn giữa L N ng Vy Đ.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THANH HƢƠNG.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông CAO ĐÌNH NHÂN.

2/ Ông LÊ V N HOÀNG.

- Thư ký phiên tòa: Bà TRỊNH THANH VÂN – Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Bà B I THỊ LAN- Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 549/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc xin ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 15/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lâm N, sinh năm 1988.

Trú tại: 294A p 1, x T, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Vy Đ, sinh năm 1982. Nghề nghiệp: Làm nông

Trú tại: T 17, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bà N có m t tại phiên toà, ông Đ có đơn xin xét xử v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*/ Theo đơn xin ly hôn và lời khai của nguyên đơn bà N trình bày:

Bà cùng ông Vy Đ kết hôn vào năm 2020 có đăng ký kết hôn tại U ban nhân dân thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có t chức lễ cƣới hỏi theo phong tục tập quán, trƣớc khi kết hôn có th i gian tìm hiểu khoảng 04 tháng. Quá trình vợ chồng chung sống: Vợ chồng sống không hạnh phúc, nguyên nhân mâu thu n là do tính tình vợ chồng không hợp, vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng thƣ ng xuyên xảy ra mâu thu n. Bà đ dọn về nhà cha m ruột sinh sống tại tỉnh Sóc Trăng t tháng 5/2023, vợ chồng ly thân t đó cho đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng đ hết, mâu thu n đ tr m trọng, không thể hàn g n để tiếp tục chung sống với nhau đƣợc nữa. Bà yêu c u Toà án huyện Đ giải quyết cho bà đƣợc ly hôn ông Vy Đ.

Về con chung: Bà và ông Đ không có con chung.

Về tài sản chung: Không có tài sản chung nên bà không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung nên bà không yêu c u Tòa án giải quyết.

*/ Bị đơn ông Đ trình bày:

Ông cùng bà N kết hôn với nhau vào năm 2020, có đăng ký kết hôn tại U ban nhân dân thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có t chức lễ cƣới hỏi theo phong tục tập quán, trƣớc khi kết hôn có th i gian tìm hiểu 04 tháng. Quá trình chung sống vợ chồng thƣ ng xuyên phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống. Mâu thu n vợ chồng tr m trọng, tháng 7/2023 bà N đ về nhà m ruột ở tỉnh Sóc Trăng sinh sống, vợ chồng ly thân t đó, nay ông xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thế hàn g n để tiếp tục chung sống. Nay bà N yêu c u ly hôn ông thì ông đồng ý ly hôn.

Về con chung: Ông và bà N không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông và bà N không có tài sản chung, không có nợ chung nên ông không yêu c u Toà án xem xét giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay bà N v n giữ nguyên ý kiến của mình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và của ngƣ i tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể t khi thụ lý cho đến trƣớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án. Ý kiến quan điểm về việc giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu c u xin ly hôn của bà N. Cho bà N đƣợc ly hôn ông Đ. Về con chung không có. Về tài sản chung và nợ chung bà N và ông Đ không yêu c u xem xét giải quyết nên không đề cập đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Đây là vụ án “Xin ly hôn” giữa nguyên đơn bà Lâm N và bị đơn ông Vy Đ.

Về tố tụng dân sự: Bà N có đơn đề nghị Tòa án huyện Đ giải quyết việc hôn nhân của ông bà. Theo quy định khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ. Tại phiên tòa hôm nay Tòa án triệu tập ông Đ đến tham gia phiên toà nhƣng ông Đ có đơn xin xét xử v ng m t. Do đó Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng Dân sự để xét xử v ng m t ông Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy hôn nhân giữa bà N và ông Đ là hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đƣợc th i gian ng n thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, vợ chồng bất đồng trong việc làm ăn xây dựng kinh tế gia đình, vợ chồng không tôn trọng, tin tƣởng nhau. Khi vợ chồng phát sinh mâu thu n không tìm ra hƣớng giải quyết. Ông bà đ ly thân bà N đ về nhà cha m ruột ở tỉnh Sóc Trăng sinh sống t tháng 5/2023 cho đến nay. Nay bà N làm đơn yêu c u đƣợc ly hôn ông Đ thì ông Đ đồng ý. Xét thấy hôn nhân giữa ông bà tình trạng mâu thu n đ tr m trọng, tình cảm vợ chồng không còn, ông bà đ ly thân, đ i sống chung đ chấm dứt, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên c n chấp nhận yêu c u của bà N đƣợc ly hôn ông Đ là phù hợp, có căn cứ và đúng pháp luật.

Về con chung: Bà N và ông Đ không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông Đ trình bày vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, ông bà không yêu c u Toà án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập đến.

Về án phí: Bà N phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Các đƣơng sự đƣợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 195, 205, 211, 220, 227, 228, 264, 267 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

- Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

1/ Chấp nhận yêu c u của bà Lâm N đƣợc ly hôn ông Vy Đ.

2/ Về án phí: Bà Lâm N phải nộp toàn bộ án phí Hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (đƣợc tr vào số tiền 300.000đồng bà N đ nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003254 ngày 01/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng).

3/ Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án bà N có quyền kháng cáo bản án. Riêng ông Đ đƣợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đƣợc bản án để xin Tòa án tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Trƣ ng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣ i đƣợc thi hành án dân sự, ngƣ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, ngƣ i yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án ho c bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ