vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L có 01 người con chung tên là Huỳnh Võ Hải Đăng, sinh ngày 23/6/2020. Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L thỏa thuận giao con là Huỳnh Võ Hải Đ, sinh ngày 23/6/2020 cho chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 01 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 61/2023/TLST-VDS ngày 10 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Đình T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn T, Tổ 10, phường Phú B, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.

- Chị Lê Thị Phương L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn T, Tổ 10, phường Phú B, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L đăng ký kết hôn vào ngày 02/8/2006 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Phú B, huyện Hương T, tỉnh Thừa Thiên H (Nay là phường Phú B, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H) trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L là hợp pháp.

Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng bình thường, vào đầu năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn; vợ chồng sống với nhau không có hạnh phúc. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn được.

1

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L.

. Về con chung: Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L có 03 người con chung tên là Lê Đình Tuấn K, sinh ngày 02/02/2007; Lê Đình Khang N, sinh ngày 08/7/2011 và Lê Đình Nguyên P, sinh ngày 15/12/2016. Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L thỏa thuận giao con là Huỳnh Võ Hải Đ, sinh ngày 23/6/2020 cho chị Lê Thị Phương L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi) và anh Lê Đình T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 01 tháng 1.000.000 (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Q thành niên (Đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung: Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nghĩa vụ về tài sản: Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L có 01 người con chung tên là Huỳnh Võ Hải Đăng, sinh ngày 23/6/2020. Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L thỏa thuận giao con là Huỳnh Võ Hải Đ, sinh ngày 23/6/2020 cho chị Lê Thị Phương L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi) và anh Lê Đình T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 01 tháng 1.000.000 (Một triệu đồng) cho đến khi cháu Q thành niên (Đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm phải chịu là 300.000 đồng. Anh Lê Đình T và chị Lê Thị Phương L mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng mà anh Lê Đình T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003769 ngày 15/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H và số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng chị Lê Thị Phương L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003770 ngày 15/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H. Anh T và chị L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ