vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NĐT và chị NTKT; 2.

Các đương sự; VKS huyện Hưng Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình LH Trung - Thu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NĐT và chị NTKT; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯNG NGUYÊN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-HNGĐHưng Nguyên, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 07/2023/TLST - HNGĐ, ngày 16 tháng 01 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh NĐT; sinh năm: 1994; Địa chỉ: Xóm X, xã T, huyện N, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị NTKT; sinh năm: 1994. Địa chỉ: Xóm X, xã P, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh NĐT và chị NTKT; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh NĐT và chị NTKT thuận tình ly hôn. Về con chung:Không có con chung. Về tài sản chung: Anh NĐT và chị NTKT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về các khoản nợ: Chị NTKT và anh NĐT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh NĐT tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn) đồng mà anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai thu tiền số 0004011 ngày 13 tháng 01 năm 2023 (anh T đã nộp đủ). Trả lại cho anh T số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ