vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Phạm Tiến Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Phạm Tiến Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Phạm Tiến Đ đều khẳng định có 02 con chung là cháu Phạm Yến N2, sinh ngày 24/5/2017 và cháu Phạm Thị Hải Y, sinh ngày 01/02/2020. Nay ly hôn, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Phạm Tiến Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1999; Nơi đăng ký HKTT: Thôn L, xã N1, huyện P, tỉnh Hưng Yên; Địa chỉ: Thôn T, xã T1, huyện C, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Phạm Tiến Đ, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn L, xã N1, huyện P, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 18 tháng 5 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 18/5/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Phạm Tiến Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Phạm Tiến Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Phạm Tiến Đ đều khẳng định có 02 con chung là cháu Phạm Yến N2, sinh ngày 24/5/2017 và cháu Phạm Thị Hải Y, sinh ngày 01/02/2020. Nay ly hôn, chị N và anh Đ thỏa thuận: Giao con chung là cháu Phạm Yến N2 cho anh Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu N2 đủ 18 tuổi; giao con chung là cháu Phạm Thị Hải Y cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu Y đủ 18 tuổi. Chị N và anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi các con chung cho nhau và đều có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công sức, nợ: Chị Lê Thị N và anh Phạm Tiến Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị N và anh Phạm Tiến Đ thỏa thuận: Chị N tự nguyện chịu cả 150.000đ, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tiền chị N đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0006148 ngày 03/8/ 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; chị Lê Thị N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Lê Thị N số tiền 150.000đ, (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ