- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Th và anh U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huệ Th và anh Huỳnh Văn U.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-HNGĐ | Lai Vung, ngày 22 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Huệ Th, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số 57/4, ấp Hòa B, xã Tân H, huyện Lai V, Đồng Tháp.
Địa chỉ liên hệ: Ấp Hòa Ph, xã Hòa T, huyện Mỹ X, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn U, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Số 57/4, ấp Hòa B, xã Tân H, huyện Lai V, Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/3/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Huệ Th và anh Huỳnh Văn U.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Trần Thị Huệ Th và anh Huỳnh Văn U cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Thị Huệ Th và anh Huỳnh Văn U cùng thống nhất giao con chung Huỳnh Minh Th1 cho anh U nuôi dưỡng, giao con chung Huỳnh Thị Tuệ M cho chị Th nuôi dưỡng, hiện Minh Th1 đang sống chung với anh U và Tuệ M đang sống chung với chị Th. Anh U không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con Minh Th1 và không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Tuệ M. Chị Th không yêu cầu anh U cấp dưỡng nuôi con chung Tuệ M và chị Th cũng không cấp dưỡng nuôi con chung Minh Th1.
Chị Trần Thị Huệ Th cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Huỳnh Văn U trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Huỳnh Thị Tuệ M.
Anh Huỳnh Văn U cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Trần Thị Huệ Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Huỳnh Minh Th1.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị Huệ Th và anh Huỳnh Văn U cùng thống nhất không có.
Về nợ chung: Chị Trần Thị Huệ Th và anh Huỳnh Văn U cùng thống nhất vợ chồng không có nợ chung.
Về án phí; tạm ứng án phí: Chị Trần Thị Huệ Th tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015628 ngày 30/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Chị Trần Thị Huệ Th còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H.Lai Vung; - UBND xã Tân Hòa, huyện Lai Vung (số 121/2011); - Chi cục THA-DS H. Lai Vung; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phượng |