vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hải H nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hải H có 01 (một) con chung tên là Nguyễn Thị Kiều Mai, sinh ngày: 22/4/1990, hiện đã lớn, trưởng thành và tự lập được, nên không cần ai phải nuôi dưỡng cũng như cấp dưỡng, nên Tòa án không đặ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hải H nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PR
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST- HNGĐChư Pr, ngày 03 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2023/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023, về việc: “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1968

Địa chỉ: Số 823, Khu phố Phước Sơn, phường Phước Bình, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hải H, sinh năm 1968

Địa chỉ: Thôn Ia Mua, xã Bàu Cạn, huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 56, 58,81, 82,83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hải H nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hải H có 01 (một) con chung tên là Nguyễn Thị Kiều Mai, sinh ngày: 22/4/1990, hiện đã lớn, trưởng thành và tự lập được, nên không cần ai phải nuôi dưỡng cũng như cấp dưỡng, nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

2.2.Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hải H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

2.3.Án phí sơ thẩm ly hôn:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm cụ thể:

Anh Thành phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng);

Chị Hà phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng).

Anh Thành tự nguyện nộp hết 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004894, ngày 07/02/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai. Anh Thành được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ