vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hùng V và chị Trần Thị Kiều L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Giao con chung là các cháu Nguyễn Trần Hương Q, sinh ngày 16/6/2018 và Nguyễn Trần Hạo T, sinh ngày 12/10/2019 cho chị Trần Thị Kiều L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hùng V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hùng V và chị Trần Thị Kiều L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-HNGĐBình Sơn, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2022/TLST-HNGĐ ngày 07/12/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hùng V, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.

Bị đơn: Chị Trần Thị Kiều L, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.

Căn cứ vào các Điều 48, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/12/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hùng V và chị Trần Thị Kiều L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Giao con chung là các cháu Nguyễn Trần Hương Q, sinh ngày 16/6/2018 và Nguyễn Trần Hạo T, sinh ngày 12/10/2019 cho chị Trần Thị Kiều L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Nguyễn Hùng V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở và có nghĩa vụ giao con chung như đã nêu trên để chị chị Trần Thị Kiều L thực hiện việc trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2.2. Chị Trần Thị Kiều L không yêu cầu anh Nguyễn Hùng V cấp dưỡng nuôi con trong vụ án này.

2.3. Anh Nguyễn Hùng V và chị Trần Thị Kiều L không yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung và trình bày vợ chồng không có nghĩa vụ về tài sản.

2.4. Anh Nguyễn Hùng V tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003400, ngày 07/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; hoàn trả lại cho Nguyễn Hùng V số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ