vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Thu NĐ – Sinh năm 1982; Địa chỉ: Xóm TrS, xã CĐ, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Bà Tạ Thị LQ1. Địa chỉ: Xóm LC, xã LT, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt NĐ – Chi nhánh huyện Võ Nhai: Đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị LQ2 – Phó giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Thu NĐ – Sinh năm 1982; Địa chỉ: Xóm TrS, xã CĐ, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-HNGĐVõ Nhai, ngày 23 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc Chia tài sản sau khi ly hôn, giữa: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Thu NĐ. Địa chỉ: Xóm TrS, xã CĐ, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. * Bị đơn: Ông Hà Bắc Thái. Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn Đ, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Tạ Thị LQ1. Địa chỉ: Xóm LC, xã LT, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt NĐ – Chi nhánh huyện Võ Nhai: Đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị LQ2 – Phó giám đốc.

- Ông Hà Văn LQ3; Bà Trịnh Thị LQ4; Bà Hà Thị LQ5; Anh Hà Văn LQ6; Cùng địa chỉ: Xóm NG, xã NTg, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.

- Bà Hà Thị LQ7; Địa chỉ: Xóm TrS, xã CĐ, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 33, 59 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 85/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Thu NĐ – Sinh năm 1982; Địa chỉ: Xóm TrS, xã CĐ, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. * Bị đơn: Ông Hà Bắc Thái – Sinh năm 1978; Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn Đ, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Tạ Thị LQ1. Địa chỉ: Xóm LC, xã LT, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt NĐ – Chi nhánh huyện Võ Nhai: Đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị LQ2 – Phó giám đốc.

- Ông Hà Văn LQ3; Bà Trịnh Thị LQ4; Bà Hà Thị LQ5; Anh Hà Văn LQ6; Cùng địa chỉ: Xóm NG, xã NTg, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.

- Bà Hà Thị LQ7; Địa chỉ: Xóm TrS, xã CĐ, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tài chung: Các bên đương sự thỏa thuận giao cho bà Hoàng Thị Thu NĐ quản lý sử dụng thửa đất số 307, tờ bản đồ số 23 có diện tích 102,m2 và toàn bộ tài sản trên đất là 01 (một) nhà 02 tầng được xây dựng năm 2009 diện tích 200m2, xây bằng gạch chỉ đỏ, nền lát gạch hoa, lợp mái tôn. Tổng tài sản (nhà và đất) có trị giá 1.800.000.000 đồng. Thửa đất số 307, tờ bản đồ số 23 có diện tích 102,m2 đã được UBND huyện Võ Nhai cấp Giấy chứng nhận QSD đất số BB 043721 ngày 31/10/2012 cho hộ ông Hà Bắc Thái và bà Hoàng Thị Thu NĐ. Bà Hoàng Thị Thu NĐ có trách nhiệm trích chia bằng tiền cho ông Hà Bắc Thái số tiền 850.000.000 đồng (Tám trăm năm mươi triệu đồng). Giá trị tài sản bà Hoàng Thị Thu NĐ thực nhận là 950.000.000 đồng (Chín trăm năm mươi triệu đồng). (Thửa đất có trích lục kèm theo)

- Về nợ chung: Các bên đã tự thỏa thuận và đề nghị ghi nhận sự thỏa thuận cụ thể như sau: Bà Hoàng Thị Thu NĐ trả cho Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt NĐ – Chi nhánh huyện Võ Nhai số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 8504-LAV-201800252, hạn trả cuối cùng ngày 24/01/2023 (Bà NĐ đã thực hiện xong việc trả nợ). Ông Thái có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt NĐ – Chi nhánh huyện Võ Nhai số tiền gốc 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) và lãi khi đến hạn theo Hợp đồng tín dụng số 8504-LAV-201802819, hạn trả nợ ngày 30/11/2023.

- Về án phí: Bà Hoàng Thị Thu NĐ chịu án phí sơ thẩm là: 20.250.000 đồng (hai mươi triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 29.250.000 đồng tạm ứng án phí bà NĐ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số 0005001 ngày 07 tháng 10 năm 2022. Hoàn trả bà Hoàng Thị Thu NĐ 9.000.000 đồng tạm ứng án phí. Ông Hà Bắc Thái chịu án phí sơ thẩm là 18.750.000 đồng (mười tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

- Về chi phí tố tụng: Bà Hoàng Thị Thu NĐ và ông Hà Bắc Thái thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản. Bà NĐ đã nộp tạm ứng 9.000.000 đồng và đã chi hết, nay thu của ông Thái 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) để trả cho bà NĐ. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không tự nguyện thi hành khoản tiền phải thi hành thì còn phải chịu tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về lãi xuất. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, khánh nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ