vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 23/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm 1978 Địa chỉ: D M, khu V, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hồng Ngọc-Trần Văn Chơn+Trương Thị Ái"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐST-DSB, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 124/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm 1978

Địa chỉ: D M, khu V, phường X, quận N, thành phố Cần Thơ.

Người giám hộ của em Nguyễn Trần Minh P, sinh ngày 17/4/2017 là người thừa kế theo pháp luật của ông Trần Minh T, chết ngày 08/10/2022.

Bà N ủy quyền cho bà Nguyễn Thị H theo Hợp đồng ủy quyền công chứng số 714, quyển số 05/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/5/2023 tại Văn phòng C1, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Trần Văn C, sinh năm 1960 và bà Trương Thị Á, sinh năm 1967.

Nơi cư trú: 152A, tổ H, khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần

Thơ.

Ông C, bà Á ủy quyền cho ông Lê Châu T1 theo Giấy ủy quyền công chứng số 221, quyển sô 01/2023 SCT/CK, ĐC ngày 25/5/2023 tại Văn phòng C2, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn C và bà Trương Thị Á có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Hồng N (người giám hộ của em Nguyễn Trần Minh P) số tiền là 143.052.767 đồng (một trăm bốn mươi ba triệu, không trăm năm mươi hai nghìn, bảy trăm sáu mươi bảy đồng).

Thời gian và phương thức trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất sẽ do Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy giải quyết theo thẩm quyền.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Hồng N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.788.159 đồng (một triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn, một trăm năm mươi chín đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp 3.250.000 đồng (ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002168 ngày 28/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy thành án phí. Bà N được nhận lại số tiền 1.461.841 đồng (một triệu bốn trăm sáu mươi một nghìn, tám trăm bốn mươi một đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy.

Ông Trần Văn C, bà Trương Thị Á phải chịu án phí dân sự sơ thẩm làm tròn số là 894.080 đồng (tám trăm chín mươi bốn nghìn, không trăm tám mươi đồng) (đã xem xét theo đơn xin miễn giảm án phí của ông C, bà Á do ông C là người trên 60 tuổi).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ