vanban.org

Quyết định 23/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 04/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị H, sinh năm: 1961 Địa chỉ: Thôn Mỹ Lợi, xã Ninh Lộc, thị xã H, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HOA - NỞ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TX.H
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 23/2023/QĐST-DS
H, ngày 04 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 40/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị H, sinh năm: 1961

Địa chỉ: Thôn Mỹ Lợi, xã Ninh Lộc, thị xã H, tỉnh K.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm: 1982

Địa chỉ: Thôn Mỹ Lợi, xã Ninh Lộc, thị xã H, tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Thị Thanh N phải trả cho bà Đoàn Thị H số tiền nợ gốc 1.624.000.000đ (Một tỷ sáu trăm hai mươi bốn triệu đồng) vào ngày 30/8/2023, không yêu cầu trả tiền lãi.

2.2 Về án phí:

- Bà Đoàn Thị H phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể: (36.000.000đ + 3% (1.624.000.000đ – 800.000.000đ)) : 4 = 15.180.000đ (Mười lăm triệu một trăm tám mươi nghìn đồng). Tuy nhiên, bà Đoàn Thị H sinh năm 1961 có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm và đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm vì là người cao tuổi nên căn cứ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBNTQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Toà án, do đó bà Đoàn Thị H được miễn toàn bộ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

- Bà Nguyễn Thị Thanh N phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể: (36.000.000đ + 3% (1.624.000.000đ – 800.000.000đ)) : 4 = 15.180.000đ (Mười lăm triệu một trăm tám mươi nghìn đồng).

Quy đinh chung: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ