- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1959 Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn V, huyện V, tỉnh B * Bị đơn: Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1959 Địa chỉ: Khu phố H1, thị trấn V, huyện V, tỉnh B * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Mai Thị M…
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN VÂN CANH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2023/QĐST-DS | Vân Canh, ngày 15 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2023/TLST - DS ngày 27 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1959 Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn V, huyện V, tỉnh B * Bị đơn: Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1959 Địa chỉ: Khu phố H1, thị trấn V, huyện V, tỉnh B * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Mai Thị Mỹ D, sinh năm 1957 Địa chỉ: Khu phố H , thị trấn V, huyện V, tỉnh B 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Tính đến ngày 07/12/2023, ông Nguyễn Minh P còn nợ vợ chồng ông Huỳnh Văn N và bà Mai Thị Mỹ D số tiền là 46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệu đồng). Ông Nguyễn Minh P chấp nhận trả cho vợ chồng ông Huỳnh Văn N và bà Mai Thị Mỹ D số tiền là 46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệu đồng). Thời hạn trả tiền: Bắt đầu từ tháng 01/2024 (Dương lịch), ông Nguyễn Minh P phải trả cho vợ chồng ông Huỳnh Văn N và bà Mai Thị Mỹ D mỗi tháng là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) cho đến khi trả hết số tiền nợ trên. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Về án phí: Áp dụng Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 7 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Minh P phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.150.000đ (Một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại cho ông Huỳnh Văn N 1.150.000đ (Một triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003112 ngày 27/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh B. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T. Bình Định; - VKSND H. Vân Canh; - THADS H. Vân Canh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mai Phương |